Hiển thị các bài đăng có nhãn Giải pháp tự động hóa. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Giải pháp tự động hóa. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Ba, 20 tháng 10, 2020

HỆ THỐNG ĐIỂU KHIỂN QUÁ TRÌNH

 Chương I

 

KHÁI NIỆM VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT

 

 

CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN TRONG ĐIỀU KHIỂN TỰ ĐỘNG

 

 1.1.1. Các khái niệm chung

 

-    Quá trình điều khiển là quá trình tác động có mục đích lên đối tượng điều khiển (ĐTĐK), (các chữ viết tắt xin xem phần “Các thuật ngữ viêt tăt” tiêp ngay phần “Mở đầu”).

 

-   ĐTĐK là đối tượng được tác động có mục đích, ở đây là các quá trình đã được giới thiệu.

 

-   Điều khiển tự động (ĐKTĐ) là quá trình điều khiển được thực hiện không cần sự tác động trực tiếp của con người lên ĐTĐK. Sự tác động lên ĐTĐK trong ĐKTĐ được thực hiện nhờ thiết bị điều khiển (TBĐK).

 

-   Thiết bị điều khiển (TBĐK) là một phần cùa hệ thống điều khiển, trong đó tín hiệu vào là tín hiệu chủ đạo (tín hiệu của giá trị yêu câu), còn có thê thêm các đại lượng được điều khiển từ đối tượng điều khiển phản hôi; tín hiệu ra là đại lượng tác động, tác động lên ĐTĐK (ở đây là quá trình).

 

-   Hệ thống điều khiễn (HTĐK) là hệ thống thực hiện quá trình tác động của

 

ĐKTĐ được hình thành dần dần và đến ngày nay có nhiều dạng ĐKTĐ mà thông thường nhất có thể phân thành hai loại:

 

-            ĐKTĐ theo mạch hở (feedforward control - sơ đồ hình 1.2)

 

ĐKTĐ theo vòng lặp kín (feedback control - hìnhl.3, ở đây đề cập đến nguyên tắc điều khiển theo độ lệch).


Một số ví dụ về phần tử tự động hóa: https://intech-groupvn.blogspot.com/2020/10/mot-so-vi-du-ve-cac-phan-tu-va-he-thong.html

 

1.1.2. ĐKTĐ theo mạch hở và ĐKTĐ theo vòng lặp kín

 

ĐKTĐ theo mạch hở, biểu diễn bằng sơ đồ sau:

 

Trong sơ đồ hình 1.2 cần giải thích thêm :

 

CCĐK: Cơ cấu điều khiển hay gọi là bộ điều chỉnh (controller);

 

CCCH: Cơ cấu chấp hành;

 

w : Giá trị yêu cầu, chính là mục tiêu điều khiển và là tín hiệu chủ đạo

 

(cũng là giá trị đặt- SP: set point);

 

X:    Đại lượng được điều khiển, chính là giá trị thực của đại lượng ra từ ĐTĐK;

 

 

Z:   Đại lưọng nhiễu;

 

Y:   Đại lưọng tác động.


Trong sơ đồ hình 1.3 có thêm các ký hiệu cần được giải thích:

 

BĐC: bộ điều chỉnh;

 

CCĐL : cơ cấu đo lường;

 

X’: giá trị chuyển đổi tín hiệu của đại lượng ra qua cơ cấu đo lường;

 

Yr, Yh : giá trị của các đại lượng điều chỉnh (tự động hay bằng tay) tạo ra tín hiệu vào cơ cấu chấp hành ( CCCH ) rồi từ đó tạo ra tác động Y vào ĐTĐK;

 

 

Zi : nhiễu tác dụng vào CCCH;

 

Z2  : nhiễu tác dụng vào ĐTĐK;


-            Xd: giá trị hiệu của w và X (độ lệch) là tín hiệu ra từ phần tử so sánh (PTSS) đồng thời cũng là tín hiệu vào bộ điều chỉnh.

 

Các loại BĐC gồm các kiểu điều khiển p, I, D, PI, PD, PID

 

trong đó:

 

+   p : Điều khiển tỷ lệ (điều khiển nguyên hàm)

 

+   I : Điều khiển tích phân

 

+   D : Điều khiên đạo hàm

 

+   P I ; Điều khiển “tỷ lệ - tích phân”

 

+   PD: Điều khiển “tỷ lệ - đạo hàm”

 

+   PID: Điều khiển “tỷ lệ - tích phân - đạo hàm” ĐTĐK ở đây là các quá trình

w còn gọi là thông số đặt ban đầu, ký hiệu là SP (set point).

 

Y còn được gọi là thông số điều khiển (TSĐK) ký hiệu là c o , TSĐK do TBĐK tạo ra để tác động vào ĐTĐK

 

X là thông số thực của ĐTĐK, có thể đưa phản hồi ngay vào PTSS ở đầu vào, nhưng thông thưòng khi qua cơ cẩu đo lường (CCĐL) được khuếch đại (tín hiệu sau đó được ký hiệu là X’) rồi mới vào phần từ so sánh.

 

Giá trị kết quả qua cơ cấu so sánh Xd còn có thể ký hiệu là e, độ lệch

 

X d = w - X ’

(1.1)

 

Thiết bị điều khiển (TBĐK) là một phần của hệ thống điều khiển, trong đó tín hiệu vào là đại lượng được điều khiển X từ đối tượng điều khiển (quá trình) và tín hiệu chủ đạo w (tín hiệu của giá trị yêu cầu) từ thiết bị chủ đạo ; tín hiệu ra là đại lượng tác động Y, tác động lên ĐTĐK (quá trình điều khiển).

 

1.1.3. Phân loại bộ điều chỉnh

 

Có nhiều cách phân loại BĐC (còn gọi là cơ cấu điều chỉnh), bao gồm: phân loại theo dạng tín hiệu điều khiển, phân loại theo theo năng lượng sử dụng, phân loại theo đặc tính quá độ.

 

 

a. Theo tín hiệu :

 

-Cơ cấu điều chinh tín hiệu liên tục (tương tự)

 

-Cơ cấu điều chỉnh tín hiệu gián đoạn, điển hình là cơ cấu điều chỉnh hai điểm và cơ cấu điều chỉnh 3 điểm

 

-Cơ cấu điều chỉnh tín hiệu rời rạc (tín hiệu số, DDC-Direct Digital Control)

 

b. Theo năng lượng sử dụng:

 

-Cơ cấu điều chỉnh bằng khí nén (đại lượiig ra tiêu chuẩn áp suất p từ 0...1 bar)

-Cơ cấu điều chỉnh bàng thuỷ lực

 

-Cơ cấu điều chỉnh bằng điện, điện tử (đại lượng điện ra tiêu chuẩn dòng điện I từ 0 ...20 mA và điện áp u từ 0...10 V)

 

c. Theo đặc tính quá độ:

 

-Cơ cấu điều chỉnh tỷ lệ (nguyên hàm), được gọi là cơ cấu p

 

-Cơ cấu điều chỉnh tích phân (cơ cấu I)

 

-Tương tự có các loại cơ cấu đạo hàm (D), cơ cấu tỷ lệ-tích phân (PI), cơ cấu tỷ lệ- đạo hàm (PD), cơ cấu PID.

1.2. MINH HOẠ, GIẢI THÍCH CÁC ĐẠI LƯỢNG c ơ BẢN VÀ CÁC VÍ DỤ ĐKTĐ

 

 1.2.1. Đại lượng được điều khiển X (PV)

 

Giá trị thực của đại lượng được điều khiển (còn gọi là đại lượng ra). Trong hệ thống điều khiển quá trình, giá trị này được kí hiệu là PV (Process Value). Trong minh họa hình 1.4 là mức chất lỏng trong bể chứa (bể cao là bể được điều khiển mức) tại mỗi thời điểm.


Giá trị này được cơ cấu đo ghi lại (qua cảm biến mức) đưa về bộ điều khiển số công nghiệp (trong mô hình ví dụ ) cùng với giá trị yêu cầu ban đầu, cùng qua bộ so sánh vào bộ phận xử lý của bộ điều chỉnh.


1.2.2. Đại lượng tác động Y

 

Là đại lượng do cơ cấu điều khiển tạo ra để tác động vào đối tượng điều khiển làm cho thay đổi đại lượng được điều khiển X (sao cho X dần dần xấp xỉ với giá trị yêu cầu W).


Trong hệ thống điều khiển quá trinh còn kí hiệu đại lượng tác c / :g là CO. ở hinh 1.5, đại lượng tác động Y trong ví dụ trạm điều khiển mức là độ mở của van điều khiển, nếu mức đo được (giá trị PV) iớn hom giá trị yêu cầu thì độ mở của van giảm (thu nhỏ dòng cung cấp), ngược lại thì độ mờ của van tăng.

1.2.3. Giá trị yêu cầu hay mục tiều điều khiển w

Giá trị đưa vào ban đầu ( Set Point -- SP ), đó chính là mục tiêu điều khiển w chuyển tín hiệu chủ đạo vào TBĐK, trong điều khiển theo vòng lặp kín , cùng với tín hiệu chủ đạo w (SP) ở đầu vào còn có các tín hiệu hồi tiếp X (PV).


Tín hiệu hồi tiếp (X ) được so sánh với tín hiệu chủ đạo ( w ) qua phần tử so sánh để vào bộ phận xử lý tiếp trong TBĐK.

 

     ví dụ hình 1.6 giá trị yêu cầu SP ở trạm điều khiển mức là mức chất lỏng cần ổn định ở bể chứa (bể cao) được biểu diễn trên hình là vạch đậm ký hiệu SP.


1.2.4. Đại lượng nhiễu (z)

 

Đại lượng nhiễu trong quá trình điều khiển và điều chỉnh là các đại lượng tác động vào quá trình làm thay đổi hành vi của tác động (nhiễu ở cơ cấu chấp hành) hoặc đại lượng ra (nhiễu ở ĐTĐK) của hệ mà HTĐK không làm thay đổi chúng.


      ví dụ hình 1.7 van xả từ đáy của bể cao (bể được điều khiển mức) thay đổi lượng chất lỏng xả về bể nguồn (bể thấp) để mô phỏng nhiễu ở trạm điều khiển mức. Trong dây chuyền công nghệ đó vừa là lượng chất lỏng tiêu thụ thay đổi trong dây truyền công nghệ, vừa bao gồm cả những thât thoát do bay hơi, rò ri... ở ví dụ trên mô hinh thiết bị, thay đổi độ mở của van bằng tay để mô phỏng quá trình nhiễu.


1.2.5. Độ chênh lệch (e) giữa giá trị yêu cầu và giá trị đo hồi tiếp

 

Trong hình 1.8 đối tượng điều khiển là nước của bể chứa ( bể cao ). Khi đó độ chênh lệch giữa mức nước yêu cầu ( w ) và mức nước thực tế tại thời điểm đo (mức nước đo được) được ký hiệu là e:

 

e = w - x

(1.2)



Trong mô hình HTĐKQT của FESTO, đại lượng này kí hiệu là X(j; Đó chính là dữ liệu từ đầu ra của phần tử so sánh đi vào bộ phận xử lý tiếp của TBĐK.

 

1.2.6 Các ví dụ ĐKTĐ theo mạch hở và ĐKTĐ theo vòng lặp kín

 

 

Để minh hoạ và so sánh hai dạng điều khiển theo mạch hở và kín ta khảo sát ví dụ hai trường hợp điều khiển thiết bị sưởi sử dụng nước nóng để điêu khiển nhiệt độ ữong phòng tìieo yêu cầu.

 

+ Trường họp 1, điều khiển theo mạch hở (hình 1.9)

 

Trong hình 1.9 A:

 

1. Công tắc nhiệt kế;                                                                       4. Thiết bị sưởi;

 

2. Rơle;                                                                             5. Van cấp hod nước nóng.

 

3. Nam châm điện;


TI biểu diễn bằng 2 mũi tên chi 2 yếu tố đầu vào của cảm biến nhiệt độ A, đó là nhiệt độ bên ngoài và nhiệt độ yêu cầu (nhiệt độ mong muốn đạt được ở trong phòng)

Thứ Bảy, 17 tháng 10, 2020

Một số ví dụ về các phần tử và hệ thống tự động hóa - Intech Group

Các phần tử tự động


Như đã đề cập , một HTĐK gồm các phần tử cơ bản sau:

* Phần tử cảm biến, thiết bị đo lường

* Đối tượng hay quá trình điều khiển

* Thiết bị điều khiển, các bộ điều khiển thụ động và tích cực

Các loại cảm biến, thiết bị đo lường


Biến trở tuyến tính, biến trở góc quay dùng để chuyển đổi sự dịch chuyển thành điện áp. Ngoài ra còn có thể chuyển đổi kiểu điện cảm và điện dung... Nguyên tắc chung để đo các đại lượng không điện như nhiệt độ, quang thông, lực, ứng suất, kích thước, di chuyển, tốc độ... bằng phương pháp điện là biến đổi chúng thành tín hiệu điện. Cấu trúc thiết bị đo gồm ba thành phần: bộ phận chuyển đổi hay cảm biến, cơ cấu đo điện và các sơ đồ mạch trung gian hay mạch gia công tín hiệu ví dụ như mạch khuếch đại, chỉnh lưu, ổn định. 

Cảm biến xenxin làm phần tử đo lường trong các hệ bám sát góc quay, truyền chỉ thị góc quay ở cự ly xa mà không thực hiện được bằng cơ khí. Biến áp xoay hay còn gọi là biến áp quay dùng để biến đổi điện áp của cuộn sơ cấp hoặc góc quay của cuộn sơ cấp thành tín hiệu ra tương ứng với chúng. Biến áp xoay sin, cos để đo góc quay của rôto, trên đặt cuộn sơ cấp, thành điện áp tỉ lệ thuận với sin hay cos của góc quay đó. Biến áp xoay tuyến tính biến đổi độ lệch góc quay của rôto thành điện áp tỉ lệ tuyến tính. Con quay 3 bậc tự do và con quay 2 bậc tự do được sử dụng làm các bộ cảm biến đo sai lệch góc và đo tốc độ góc tuyệt đối trong các hệ thống ổn định đường ngắm của các dụng cụ quan sát và ngắm bắn.

Cảm biến tốc độ - bộ mã hóa quang học là đĩa mã trên có khắc vạch mà ánh sáng có thể đi qua được. Phía sau đĩa mã đặt phototransistor chịu tác dụng của một nguồn sáng. Động cơ và đĩa mã được gắn đồng trục, khi quay ánh sáng chiếu đến phototransistor lúc bị ngăn lại, lúc không bị ngăn lại làm cho tín hiệu ở cực colecto là một chuỗi xung. Trên đĩa mã có khắc hai vòng vạch, ngoài A trong B có cùng số vạch, nhưng lệch 90o (vạch A trước B là 90o) . Nếu đĩa mã quay theo chiều kim đồng hồ thì chuỗi xung B sẽ nhanh hơn chuỗi xung A là 1/2 chu kỳ và ngược lại.

Thiết bị đo tốc độ như DC Tachometer, AC Tachometer, Optical Tachometer. Cảm biến nhiệt độ như Pt 56, Pt 100, Thermocouple...

Đối tượng điều khiển


Đối tượng điều khiển có thể là thiết bị kỹ thuật, dây chuyền sản xuất, qui trình công nghệ... là mục tiêu điều khiển của con người trong các lĩnh vực khác nhau.

Các phần tử chấp hành thường dùng trong ĐKTĐ là các loại động cơ bước, động cơ DC, servomotor, động cơ AC, động cơ thủy lực khí nén... Động cơ bước được dùng để định vị chính xác do có cấu trúc rôto và stato khá đặc biệt. Rôto thông thường là các nam châm vĩnh cửu có cạnh được xẻ rãnh răng cưa suốt chu vi của rôto, để tập trung đường sức từ tại các mũi răng. Tương tự, stato được chế tạo thông dụng có bốn bối dây quấn xen kẽ theo các từ cực. Khi có dòng điện chạy qua một cuộn dây stato, rôto sẽ quay một góc đến vị trí cân bằng từ thông là giao điểm của hai răng stato và rôto. Thay đổi thứ tự các cuộn dây 1, 2, 3, 4 rôto sẽ lệch một góc là 90o. Có ba cách điều khiển động cơ bước: điều khiển hành trình năng lượng thấp, điều khiển thường, điều khiển 1/2 bước. Vì cuộn dây stato có điện trở thuần rất nhỏ khoảng 0,2 do vậy thường điều khiển bằng các nguồn dòng thông dụng nhất là transistor, Fet....

Một loại đo lường điều khiển khác cũng thường gặp trong công nghiệp là hệ thống nhiệt, ví dụ như lò nung trong dây chuyền sản xuất gạch men, lò sấy trong dây chuyền chế biến thực phẩm, hệ thống làm lạnh trong các dây chuyền chế biến thủy sản. Yêu cầu điều khiển đối với hệ thống nhiệt thường là điều khiển ổn định hòa hoặc điều khiển theo chương trình. Mô hình toán của động cơ DC và lò nhiệt sẽ được trình bày ở mục 2.2.2.

Kỹ thuật giao tiếp máy tính


Thiết bị điều khiển rất đa dạng, có thể là một mạch RC, mạch khuếch đại thuật toán, mạch xử lý hay máy tính PC. Trước đây các bộ điều khiển như PID, sớm trễ pha thường được thực hiện bằng các mạch rời (xem mục 2.2.2.2). Gần đây do sự phát triển của lý thuyết điều khiển rời rạc và kỹ thuật vi xử lý các bộ điều khiển trên đã được thực thi bằng các chương trình phần mềm chạy trên vi xử lý hay máy tính. Hiện nay máy tính đã khẳng định là thiết bị điều khiển đa năng và tin cậy. Phần dưới đây sẽ trình bày một số vấn đề liên quan đến kỹ thuật giao tiếp máy tính.

Bộ chuyển đổi ADC và DAC

Hình : là sơ đồ Card A/D và D/A 8 bit. Trong các ứng dụng cần độ chính xác cao hơn có thể sử dụng card A/D và D/A 12 bit.

Card giao tiếp với máy tính

Ví dụ Card giao tiếp sử dụng IC8255 gắn trên slot mở rộng của Main Board máy tính (H.1.13).

Các loại giao thức truyền tin

RS232C serial Interface, chấu nối 25 chân dùng để truyền dữ liệu nối tiếp với tốc độ nhỏ hơn 20.000 bits/second (năm 1969). Khoảng 1975 đến 1977 áp dụng RS-422, RS-423, RS-449. RS-449 chấu nối 37 chân, tốc độ truyền có thể nhanh gấp năm lần so với RS-232C.

Vào năm 1970-1975 phát triển Bus dữ liệu song song với IEEE-488.

Năm 1978 - IEEE - 583 có slots cho 25 moduls, nối trực tiếp với Bus I/O của máy tính, nối song song tới 7 CRATES.

Minh họa một hệ thống điều khiển mức chất lỏng trong bể.

Tốc độ dòng chảy ngõ ra qua van V1 là biến đổi, hệ thống có thể duy trì mức chất lỏng h = const với sai số cho phép khá chính xác. Nếu mức chất lỏng trong bể không đúng, một điện áp sai lệch được tạo ra qua khuếch đại đưa vào bộ điều khiển động cơ điều chỉnh van V2 để khôi phục lại mức chất lỏng mong muốn bằng cách điều chỉnh tốc độ dòng chảy ngõ vào.

Trong trường hợp dòng chảy vào có tốc độ hằng số, phao có hai cặp tiếp điểm thường đóng, thường mở để điều khiển đóng mở động cơ điện AC. Để tránh động cơ bị đóng ngắt không dứt khoát, tạo hai mức tương ứng vùng trễ Trigger Schmidt Δh.

Robot là một lĩnh vực rất quan trọng trong ứng dụng các HTĐK.


Vào thập niên 1960, người ta bắt đầu nhận ra Robot là một công cụ quan trọng để trợ giúp công việc chế tạo, từ đó các ứng dụng của chúng trong nhiều hệ thống chế tạo khác nhau đã được phát triển nhanh chóng. Lý thuyết điều khiển tự động, nguyên tắc điều khiển thích nghi, các hàm Lyapunov… được áp dụng để có được Robot cử động theo ý muốn hay lực cần thiết. Lĩnh vực của Robotics cũng tùy thuộc vào cách sử dụng các cảm biến quan sát và các máy tính để lập trình cho Robot hoàn thành công việc theo yêu cầu.

Robot đã được sáng tạo ra để thực hiện nhiều công việc khác nhau, làm cầu nối giữa các lĩnh vực chế tạo, các nhiệm vụ vận chuyển không gian và chăm sóc y tế. Ứng dụng chủ yếu của Robot là tự động hóa quá trình sản xuất. Robot được sử dụng trong dây chuyền sản xuất xe hơi, là một thành phần trong tàu con thoi không gian của NASA, là bạn giúp việc cho con người … Robot trợ giúp trong các bệnh viện, thực hiện các công việc của y tá chăm sóc bệnh nhân. Các Robot này sử dụng các cảm biến quan sát, siêu âm và hồng ngoại … điều khiển thang máy, tránh các vật cản dọc theo đường đi, mang các khay thức ăn theo yêu cầu, lấy thuốc hay các vật mẫu của phòng thí nghiệm, ghi lại tình trạng sức khỏe của người bệnh, báo cáo công việc quản lý …

Xem thêm:

Lĩnh vực chế tạo và điều khiển robot - Đào Tạo

Cung cấp các kiến thức cần thiết giúp sinh viên có khả năng thiết kế chế tạo phần cơ khí – điện tử cũng như, thiết kế giải thuật lập trình phần mềm cho các robot ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau từ các robot kích thước siêu nhỏ trong y học đến các robot thực hiện các công việc nặng trong các nhà máy. Lĩnh vực chế tạo robot hiện nay là một trong những ngành công nghệ mũi nhọn thu hút nhiều sự chú ý của các nhà khoa học, trong đó vấn đề lập trình trí tuệ nhân tạo cho các robot là vấn đề được quan tâm nhất.

Điểm khác biệt của chương trình Chất lượng cao

Môi trường học tập chuyên nghiệp với các đặc điểm sau:
  • Đội ngũ giảng viên là các GS, PGS, TS, ThS uy tín, giàu kinh nghiệm, đa số được đào tạo ở nước ngoài.
  • Cơ sở vật chất: Phòng học đầy đủ tiện nghi với trang thiết bị dạy học hiện đại nhất; Được học trong các phòng học đặc thù riêng của Khoa; Được ưu tiên tiếp cận sớm với các thiết bị thí nghiệm mới, chất lượng cao chưa được sử dụng ở các lớp đại trà; Được hỗ trợ một số linh kiện chuyên dụng trong quá trình làm Đồ án tốt nghiệp.
  • Sinh viên tốt nghiệp loại giỏi sẽ được học bổng học cao học tại trường đại học Tôn Đức Thắng, hoặc được ưu tiên giới thiệu xin học bổng toàn phần ở các trường đại học trên thế giới có liên kết với trường đại học Tôn Đức Thắng.
  • Chương trình học: được xây dựng một cách khoa học trên cơ sở tham khảo chương trình Đại học Manchester (Anh Quốc, hạng 38 theo QS ranking 2014) kết hợp với nhu cầu thực tế ở Việt Nam;
  • Các môn học chuyên ngành được chọn lựa dựa theo nhu cầu của thị trường lao động;
  • Giáo trình và tài liệu giảng dạy các môn chuyên ngành được xây dựng theo các tài liệu hiện đại của các chương trình tiên tiến trên thế giới;
  • Hơn 50% các môn học được giảng dạy bằng tiếng Anh;
  • Sinh viên được tham dự (không chính thức) các nhóm môn chuyên ngành khác dạy bằng tiếng Việt tại trường;
  • Sinh viên được đi kiến tập và thực tập mỗi năm từ 1-2 lần;
  • Có cơ hội thực tập 1 học kỳ ở nước ngoài tại các trường đối tác của Đại học Tôn Đức Thắng.

Để được xét tốt nghiệp, sinh viên phải tích lũy và đạt được các yêu cầu theo chuẩn kiến thức, kỹ năng quy định trong chương trình đào tạo và đạt các chuẩn đầu ra :
  • Chứng chỉ nghề nghiệp PLC và mạng truyền thông công nghiệp
  • Chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS 5.5 hoặc TOEFL iBT 50 hoặc các chứng chỉ khác tương đương.
  • Chứng chỉ tin học MOS 750/1000 (Word/Excel/Powerpoint)
  • Đạt điểm hoạt động ngoại khóa theo yêu cầu của chương trình.
  • Đạt các kỹ năng mềm, kỹ năng thực hành chuyên môn.
Xem thêm:

Học gì với ngành kỹ thuật điều khiển và tự động hóa?

Kiến thức đại cương ngành kỹ thuật điều khiển tự động

Ngành Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa sẽ cung cấp cho bạn những kiến thức và kỹ năng sau: 

Kiến thức khoa học tự nhiên 

  • Giải tích 
  • Đại số 
  • Xác suất thống kê 
  • Vật lý đại cương 
  • Tin học đại cương 

Kiến thức ngành 

  • Kiến thức ngành điện 
  • Kiến thức, kỹ thuật về hệ thống điện 
  • Đồ án ngành 

Kiến thức bổ trợ 

  • Kỹ năng mềm 
  • Tư duy công nghệ và thiết kế mỹ thuật 
  • Quản lý học đại cương … 

Module học tự chọn 

  • Điều khiển Logic 
  • Thiết kế hệ thống 
  • Thiết kế cảm biến …

Ngành Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa ra trường làm gì? 


Sau khi ra trường, với ngành Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa, bạn có thể làm việc tại một số vị trí sau: 
  • Kỹ sư vận hành và bảo trí: Người vận hành hệ thống tự động ở các nhà máy, cơ sở sản xuất. 
  • Chuyên viên dự án: Thiết kế và thi công các hệ thống tự động 
  • Lập trình ứng dụng: Người lập trình các hệ thống tự động 
  • Kỹ sư thiết kế hệ thống tự động 
  • Chuyên viên phát triển hệ thống: Người lên kế hoạch quản lý, kiểm tra và phát triển hệ thống tự động ở các doanh nghiệp 
  • Nghiên cứu viên: Người chế tạo ra các hệ thống, robot,… 
  • Giảng dạy:: Tại các cơ sở giảng dạy chuyên ngành.

Học Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa ở đâu? 

Một số cơ sở đào tạo ngành Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa có thể kể đến các trườn sau đây: 

Khu vực miền Bắc: 

  • Đại học Mỏ địa chất 
  • Đại học Công nghiệp Hà Nội 
  • Đại học Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp 
  • Viện Đại học Mở Hà Nội 
  • Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định 
  • Đại học Hải Phòng 
  • Đại học Công nghiệp Quảng Ninh 
  • Đại học Điện lực 
  • Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền thông – Đại học Thái Nguyên 

Khu vực miền Trung: 

  • Đại học Bách khoa – Đại học Đà Nẵng 
  • Đại học Vinh
  •  Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vinh 
  • Đại học Công nghiệp Vinh

Khu vực miền Nam: 

  • Đại học Tôn Đức Thắng 
  • Đại học Công nghệ TP.HCM – HUTECH 
  • Đại học Giao thông Vận tải TP.HCM 
  • Đại học Nông lâm TP.HCM 
  • Đại học Công nghiệp Thực phẩm TP.HCM 
  • Đại học Cần Thơ 
  • Đại học Kỹ thuật Công nghệ Cần Thơ 
  • Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. HCM 
  • Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vĩnh Long
View more: